Thông báo:
Đào tạo viên công ty : Huỳnh Đức Lâm Hiếu - Cập nhật thông tin cá nhân
Chăm sóc khách hàng:
Hottline 09.6464.7989 - 028.6267.3969
ĐIỀU KIỆN & ĐIỀU KHOẢN CHUNG

Bên A: Công ty TNHH NHƯỢNG QUYỀN TOÀN THẮNG

Bên B: Người tham gia bán hàng đa cấp

Điều 1: Đối tượng được ký kết hợp đồng:

1.1 Người tham gia ký kết Hợp đồng phải là cá nhân có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

1.2 Bên A không ký Hợp đồng với Bên B, nếu Bên B thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a)      Người đang chấp hành hình phạt tù hoặc có tiền án về các tội sản xuất, buôn bán hàng giả, quảng cáo gian dối, kinh doanh trái phép, trốn thuế, lừa dối khách hàng, các tội về lừa đảo chiếm đoạt tài sản, lạm dụng các tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản;

b)      Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có giấy phép lao động tại Việt Nam do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Điều 2: Điều kiện để được ký Hợp đồng:

Tất cả các đối tượng ở điều khoản 1.1, Điều 1 Hợp đồng này tự nguyện tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp của Bên A đều có thể ký Hơp đồng này. Bên B sẽ trở thành Thành viên khi Hợp đồng tham gia bán hàng đa cấp được bên A chấp nhận.

Sau khi ký Hơp đồng, Bên B có nghĩa vụ tham gia và hoàn thành Chương trình đào tạo cơ bản về bán hàng đa cấp do Bên A tổ chức trước khi được cấp Chứng chỉ đào tạo cơ bản về bán hàng đa cấp và Thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp để được chính thức tham gia vào hoạt động bán hàng đa cấp của Bên A. Bên B chỉ phải mua “Bộ Công cụ khởi nghiệp” (Starter Kit – Bô tài liệu phục vụ chương trình đào tạo cơ bản, bao gồm: Quy tắc hoạt động, Chương trình trả thưởng, Thông tin về sản phẩm, tài liệu về các quy định của pháp luật liên quan tới sản phẩm và hoạt động bán hàng đa cấp của bên A, tài liệu đào tạo về kỹ năng bán hàng) với mức giá 250,000 đồng (hai trăm năm mươi ngàn đồng đã bao gồm VAT).

Điều 3: Sản phẩm và thông tin về sản phẩm:

3.1 Thông tin về tên gọi, công dụng, cách thức sử dụng, giá bán, các điều kiện và phạm vi bảo hành (nếu có) chính sách đổi, mua lại sản phẩm được quy định tại “Danh mục sản phẩm kinh doanh theo phương thức đa cấp” và các tài liệu kèm theo sản phẩm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

3.2 Các nội dung này có thể được Bên A điều chỉnh lại từng thời điểm sau khi đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và thông báo cho Bên B biết.

Điều 4: Hoa hồng, tiền thưởng và các lợi ích kinh tế

4.1 Cách thức tính tiền hoa hồng, tiền thưởng và lợi ích kinh tế mà Bên B nhận được từ việc tiếp thị bán hàng của mình và của mạng lưới nhà phân phối cấp dưới do mình tổ chức được quy định tại Chương trình trả thưởng.

4.2 Chương trình trả thưởng có thể được Bên A thay đổi, điều chỉnh và thông báo tới Bên B sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 5: Trách nhiệm của Bên A

5.1 Xây dựng và công bố công khai Quy tắc hoạt động, Chương trình trả thưởng của Bên A.

5.2 Bên A có trách nhiệm cung cấp tài liệu cho người có dự định tham gia mạng lưới bán hàng đa cấp của doanh nghiệp về các nội dung sau đây: Quy tắc hoạt động, Chương trình trả thưởng,chương trình đào tạo, các nội dung của Hợp đồng và các vấn đề khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.

5.3 Bảo đảm chất lượng của sản phẩm được bán theo phương thức bán hàng đa cấp tuân thủ đúng tiêu chuẩn chất lượng  đã được công bố. Công bố rõ ràng,  hợp pháp về nguồn gốc, xuất xứ, tính năng, công dụng của sản phẩm.

5.4 Bảo đảm chất lượng và các dịch vụ bảo hành, hậu mãi (nếu có) cho sản phẩm được bán theo phương thức đa cấp.

5.5 Bảo đảm tính trung thực và độ chính xác của các thông tin cung cấp  cho Bên B.

5.6 Chịu trách nhiệm trả thưởng cho Bên B theo Chương Trình trả thưởng.

5.7 Tổ chức các lớp đào tạo không thu phí theo Chương trình đào tạo cơ bản về bán hàng đa cấp đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

5.8 Bên A có trách nhiệm giải quyết các khiếu nại của người tham gia và người tiêu dùng có liên quan đến hoạt động bán hàng đa cấp.

5.9 Bên A có trách nhiệm khấu trừ tiền thuế thu nhập cá nhân của Bên B để nộp vào ngân sách của Nhà nước trước khi chi trả hoa hồng, tiền thưởng hoặc lơi ích kinh tế khác cho Bên B theo quy định của pháp luật. Bên B có trách nhiệm quyết toán các khoản thuế này với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật liên quan.

5.10 Bên A có trách nhiệm thông báo cho Bên B những sản phẩm đã được Bên A đăng ký thuộc diện không được mua lại với cơ quan có thẩm quyền trước khi Bên B tiến hành mua hàng.

5.11  Bên A có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc Bên B trong các trường hợp:

- Bên B gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc các người tham gia khác khi thực hiện đúng các quy định của Hợp đồng, Quy tắc hoạt động và Chương trình trả thưởng của Bên A.

- Bên B không được thông tin đầy đủ và chính xác theo quy định tại khoản Điều  22 Nghị định 42/2014/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2014.

5.12 Bên A có trách nhiệm thường xuyên giám sát hoạt động của người tham gia để đảm bảo người tham gia thực hiện đúng các Quy tắc hoạt động và Chương trình trả thưởng đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

5.13 Bên A chịu trách nhiệm đối với hoạt động bán hàng đa cấp của Bên B khi những hoạt động này được thực hiện tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh của Bên A hoặc được thực hiện bên ngoài trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện và địa điểm kinh doanh của Bên A, trừ hoạt động đó không liên quan đến Bên A. Vì vậy, Bên A có quyền yêu cầu Bên B bồi thường cho những tổn thất Bên A phải chịu do hành vi vi phạm của Bên B đối với các quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định số 42/2014/ND-CP, Hợp đồng và Quy tắc hoạt động của Bên A.

Điều 6: Quyền và trách nhiệm của Bên B

6.1 Bên B sẽ được nhận tiền thưởng tương ứng với thành tích kinh doanh của mình theo kế hoạch trả thưởng tại Chương trình Bán hàng mà Bên A đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và công bố.

6.2 Bên B không được đại diện cho Bên A ký kết bất cứ hợp đồng hay khế ước, thỏa thuận nào với bên thứ ba.

6.3 Tuân thủ quy định trong Hợp đồng, Quy tắc hoạt động, Chương trình trả thưởng và các chính sách, quy định khác đã được Bên A đăng ký với cơ quan có thẩm quyền và công bố.

6.4 Đưa tin trung thực, chính xác về chủng loại, chất lượng, giá cả, công dụng, cách thức sử dụng của sản phẩm được bán.

6.5 Bên B được quyền nhượng quyền thành viên thông qua di chúc hoặc thừa kế nhưng phải có xác nhận văn bản của Bên A, phải nộp phí chuyển nhượng thì quyền kinh doanh và quyền thành viên mới bắt đầu được thiết lập. Người nhận chuyển nhượng mã số kinh doanh (ID) phải đảm bảo đủ điều kiện để trở thành nhà phân phối của Công ty, đồng thời, người nhận chuyển nhượng chưa từng là nhà phân phối của Công ty. Các bên tham gia chuyển nhượng phải nộp đơn chuyển nhượng ID cùng với CMND photo có chữ ký xác nhận của bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng. Một nhà phân phối chỉ được quyền có 01 mã số (ID).

6.6 Bên B có thể trực tiếp đến trụ sở của Bên A để thực hiện các thủ tục giao dịch. Bên A chỉ chấp thuận các trường hợp ủy quyền cho người khác giao dịch và nhận các khoản tiền thưởng khi giấy ủy quyền do chính quyền địa phương hoặc do Bên A xác nhận. Trong trường hợp do Bên A xác nhận thì cần phải có mặt người ủy quyền và người ủy quyền để làm thủ tục do Bên A quy định.

6.7 Xuất trình thẻ thành viên mạng lưới bán hàng đa cấp trước khi giới thiệu sản phẩm hoặc tiếp thị bán hàng.

6.8 Thông báo đầy đủ những nội dung sau đây: Quy tắc hoạt động, Chương trình trả thưởng, chương trình đào tạo, các nội dung của hợp đồng và các vấn đề khác do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định khi bảo trợ một người khác tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.

6.9 Không được yêu cầu người được mình bảo trợ tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp của Bên A trả bất kỳ khoản phí gia nhập nào dưới danh nghĩa khóa học, khóa đào tạo, hội thảo, hoạt động xã hội hay các hoạt động tương tự khác.

6.10 Không được cung cấp thông tin gian dối về lợi ích của việc tham gia bán hàng đa cấp, thông tin sai lệch về tính chất, công dụng của sản phẩm, về hoạt động của Bên A để dụ dỗ người khác tham gia bán hàng đa cấp.

6.11 Trường hợp không tuân thủ Hợp đồng, Quy tắc hoạt động, Chương trình trả thưởng của Bên A và gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc người tham gia khác, Bên B có trách nhiệm bồi thường thiệt hại đã gây ra.

Điều 7: Phương thức thanh toán

Bên B thanh toán cho Bên A bằng hình thức tiền mặt hoặc chuyển khoản ngay trước khi nhận hàng từ Bên A.

Điều 8: Bảo hành, trả lại, mua lại sản phẩm

8.1 Bên A đảm bảo chất lượng của sản phẩm theo quy định của nhà sản xuất và sản phẩm sẽ gây hại với điều kiện được sử dụng đúng mục đích quy định và theo hướng đã cung cấp. Trong trường hợp gặp sự cố do sử dụng sản phẩm, khách hàng có thể trả lại sản phẩm trong vòng 30 ngày kể từ ngày Bên B nhận hàng từ Bên A.

Khi nhận được yêu cầu từ khách hàng,  Bên B có nghĩa vụ hỗ trợ khách hàng lập và khiếu nại sản phẩm tới Công ty để nhận được sản phẩm thay thế hoặc được hoàn lại toàn bộ tiền.  Trong trường hợp khách hàng yêu cầu hoàn lại tiền, Bên B phải ngay lập tức hoàn toàn bộ lại cho khách hàng dựa trên những sản phẩm được khách hàng trả lại. Bên A sẽ trả lại cho Bên B số tiền bằng với khoản tiền Bên B đã trả để nhận được sản phẩm được khách hàng trả lại.

8.2 Trong trường hợp sản phẩm đã bán cho Bên B không đảm bảo chất lượng, sản phẩm bị lỗi của nhà sản xuất hoặc do lỗi của Bên A, thì Bên A có trách nhiệm đổi ngay lại sản phẩm khác đảm bảo chất lượng cho Bên B. Nếu không có sản phẩm khác đảm bảo chất lượng để đổi thì Bên A sẽ trả lại cho Bên B số tiền bằng với số tiền Bên B đã trả để nhận được những sản phẩm đó, trừ đi tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế tương ứng mà Bên B đã nhận.

8.3 Khi Bên B có yêu cầu, Bên A có trách nhiệm mua lại sản phẩm đã bán cho Bên B, bao gồm cả sản phẩm được bán theo chương trình khuyến mãi, khi hàng hóa đó đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Sản phẩm còn hạn sử dụng

b) Sản phẩm còn nguyên bao bì, tem, nhãn.

c) Yêu cầu mua lại được thực hiện trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày Bên B nhận hàng.

8.4 Trong trường hợp phải mua lại sản phẩm theo quy định tại khoản 3 Điều này, Bên A có trách nhiệm:

a) Hoàn lại tổng số tiền mà Bên B đã trả để nhận được được sản phẩm đó nếu không có căn cứ để khấu trừ theo quy định.

b) Trường hợp Bên A phải chịu các chi phí quản lý, tái lưu kho và các chi phí hành chính khác thì Bên A phải hoàn lại tổng số tiền không ít hơn 90% khoản tiền mà Bên B đã trả để nhận được sản phẩm đó.

8.5 Khi hoàn lại tiền cho Bên B theo quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này, Bên A có thể khấu trừ tiền hoa hồng, tiền thưởng hoặc lợi ích kinh tế khác mà Bên B đã nhận từ việc nhận sản phẩm đó.

8.6 Quy định về việc mua lại sản phẩm tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối với trường hợp sản phẩm đã được Bên A đăng ký thuộc diện không phải mua lại với cơ quan có thẩm quyền và đã thông báo cho Bên B trước khi tiến hành mua hàng.

Điều 9: Chấm dứt hợp đồng, gia hạn và thanh lý hợp đồng

9.1 Hợp đồng này có hiệu lực kể từ được Bên B hoàn thành đầy đủ , chính xác và được  Bên A chấp nhận cho đến khi bị chấm dứt theo quy định tại khoản 9.2 và khoản 9.3 Điều này, khi Bên A chấm dứt hoạt động bán hàng đa cấp,hoạt động kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Pháp luật hiện hành.

9.2 Bên A có quyền chấm dứt hợp đồng với Bên B khi Bên B vi phạm các quy định tại khoản 2 Điều 5 và Điều 23 Nghị định 42/2014/NĐ-CP, quy định của hợp đồng và Quy tắc của hoạt động của Bên A và phải thông báo cho Bên B biết bằng văn bản trước khi chấm dứt hợp đồng tối thiểu bảy 10 ngày làm việc.

9.3 Bên B có quyền chấm dứt hợp đồng bằng việc gửi cho Bên A thông báo bằng văn bản trước khi chấm dứt hợp đồng tối thiểu là 10 ngày làm việc.

9.4 Trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày Hợp đồng chấm dứt, Bên A có trách nhiệm:

- Mua lại từ Bên B sản phẩm đã bán cho Bên B theo quy định tại Điều 8 Hợp đồng này.

- Thanh toán cho Bên B tiền hoa hồng, tiền thù lao và các lợi ích kinh tế mà Bên B có quyền nhận trong quá trình tham gia vào mạng lưới bán hàng đa cấp.

9.5 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và sẽ tự động chấm dứt khi nhà phân phối không mua bất kỳ sản phẩm nào trong 12 (mười hai) tháng liên tiếp.

9.6 Hợp đồng tự thanh lý bằng văn bản hoặc tự động thanh lý khi các bên hoàn thành quyền và nghĩa vụ của mình.

Điều 10: Pháp luật điều chỉnh và cơ quan giải quyết tranh chấp

10.1 Hợp đồng này được đều chỉnh và giải thích theo luật pháp Việt Nam và các văn bản pháp luật quy định về hoạt động bán hàng đa cấp.

10.2 Trong trường có bất kỳ tranh chấp nào xảy ra có lien quan đến hợp đồng này và cũng như nội dung quy định trong Quy tắc hoạt động, các bên sẽ nỗ lực giải quyết thông qua thương lượng và hòa giải trên tinh thần hợp tác. Nếu không giải quyết được tranh chấp, các bên có thể yêu cầu giải quết tranh chấp tại Tòa án kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.

Điều 11: Điều khoản chung

11.1 Quy tắc hoạt động, Chương trình trả thưởng, Chương trình đào tạo và thông tin về sản phẩm được trình bày trong Bộ công cụ khởi nghiệp (Starter Kit) có thể được Bên A toàn quyền công bố cùng với những sửa đổi, bổ sung sau khi có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền được kết hợp với hợp đồng này tạo thành quy tắc hoàn chỉnh, có giá trị rang buộc đối với các bên.

11.2 Các bên đồng ý rằng hợp đồng này sẽ có giá trị hiệu lực rang buộc các bên, những người kế thừa của các bên, những người nhận chuyển giao các quyền và nghĩa vụ của các bên, những người đại diện theo pháp luật của các bên và những người kế thừa của những người này.

11.3 Hợp đồng này gồm (09) trang, được lập thành (02) bản có giá trị như nhau, mỗi bên giữ (01) bản.